Quản lý Deal
Các giai đoạn Deal của sale funnel
Deal: Là các khách hàng tiềm năng sau khi đã được Qualified từ Lead để nuôi dưỡng bám đuổi tiếp tục những Lead chưa convert
Trong giai đoạn “Deal” mặc định hệ thống tạo ra cho người dùng là dữ liệu mẫu sẽ có các giai đoạn sau:
- Prospecting: Deal tiềm năng mới được convert từ Lead.
- Qualified: Deal mà khách hàng đã xác nhận nhu cầu.
- Quote: Gửi báo giá sang khách hàng.
- Closure: Đây là giai đoạn cuối cùng để tiến tới chốt Deal, thương lượng thêm với khách để ký hợp đồng hoặc thanh toán.
- Won: Deal thành công.
- Unqualified: Deal không thành công, do thiếu quan tâm của khách hàng hoặc chậm trễ/không đủ kinh phí để ký hợp đồng.
- Lost: Deal thất bại.
Cấu hình Deal
Cấu hình pipeline và các giai đoạn của tiến trình
Một pipeline được đặc trưng cho một tiến trình bán hàng của một doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có thể có nhiều quy trình bán hàng khác nhau cho từng sản phẩm, chiến lược của doanh nghiệp. Đôi khi doanh nghiệp có nhiều kế hoạch kinh doanh và muốn thử nghiệm xem kế hoạch nào đạt được kết quả kinh doanh hiệu quả hơn, vì thế hệ thống có phép có thể tạo nhiều pipeline trong mô hình sale funnel của doanh nghiệp
Một mẫu pipeline mặc định của hệ thống sẽ được thiết kế như sau

Pipeline mặc định bao gồm các giai đoạn đang hoạt động( giai đoạn chăm sóc nuôi dưỡng khách hàng của doanh nghiệp). Luôn có giai đoạn đầu của tiến trình sale funnel và các giai đoạn cuối của tiến trình. Giai đoạn cuối thể hiện sự thành công hay thất bại của Deal đó. Các giai đoạn tiến trình được định nghĩa như sau:
Prospecting: Deal tiềm năng mới được convert từ Lead.
Qualified: Deal mà khách hàng đã xác nhận nhu cầu.
Quote: Gửi báo giá sang khách hàng.
Closure: Đây là giai đoạn cuối cùng để tiến tới chốt Deal, thương lượng thêm với khách để ký hợp đồng hoặc thanh toán.
Won: Deal thành công.
Unqualified: Deal không thành công, do thiếu quan tâm của khách hàng hoặc chậm trễ/không đủ kinh phí để ký hợp đồng …
Lost: Deal thất bại
Trong một pipeline có thể thêm mới, xóa, cập nhật, di chuyển các giai đoạn với tên giai đoạn, tỷ lệ thành công ở giai đoạn đó( ở giai đoạn đó doanh nghiệp muốn deal đi được xuống giai đoạn dưới là bao nhiêu phần trăm) và thời gian chuyển đổi của giai đoạn đó( Thời gian mà Deal ở giai đoạn đó và được chuyển xuống giai đoạn dưới).
Hướng dẫn cấu hình Pipeline và các giai đoạn của tiến trình
1. Truy cập màn hình cấu hình Pipeline
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống.
Bước 2: Tại thanh menu chính, chọn Cấu hình bằng cách click vào icon
.Bước 3: Trong danh sách các mục cấu hình, chọn Cấu hình pipeline.

Kết quả: Hệ thống hiển thị màn hình cho phép quản lý Pipeline và các giai đoạn của tiến trình xử lý Lead.
2. Thêm mới Pipeline
Bước 1: Tại màn hình Pipeline, nhấn "TẠO PIPELINE"
.
Bước 2: Nhập các thông tin:
Tên Pipeline: Tên của quy trình xử lý.
Code (nếu có): code phụ vụ cho việc đẩy dữ liệu api, thông số code không bắt buộc

Bước 3: Nhấn "Cập nhật" để tạo Pipeline.
Kết quả: Pipeline mới được tạo và hiển thị trong danh sách Pipeline.
3. Thêm giai đoạn cho Pipeline
Bước 1: Chọn Pipeline cần cấu hình.
Bước 2: Nhấn Thêm giai đoạn.

Bước 3: Nhập các thông tin của giai đoạn:
Bước 4: Nhấn Cập nhật.
Kết quả: Giai đoạn được thêm vào Pipeline và hiển thị theo thứ tự tiến trình.
4. Cập nhật giai đoạn
Bước 1: Tại danh sách giai đoạn của Pipeline, chọn giai đoạn cần chỉnh sửa.
Bước 2: Nhấn Chỉnh sửa.

Bước 3: Cập nhật thông tin cần thay đổi.
Bước 4: Nhấn Lưu.
Kết quả: Thông tin giai đoạn được cập nhật thành công.
5. Di chuyển thứ tự giai đoạn
Bước 1: Tại danh sách giai đoạn của Pipeline.
Bước 2: Thực hiện kéo – thả để thay đổi thứ tự các giai đoạn trong tiến trình.
Bước 3: Nhấn Lưu để xác nhận thay đổi.

Kết quả: Thứ tự xử lý Lead trong Pipeline được cập nhật theo cấu hình mới.
Cấu hình trạng thái Deal
Màn hình Quản lý Deal cho phép quản trị viên cấu hình các thông tin liên quan đến quá trình xử lý và theo dõi Deal trong quy trình bán hàng, bao gồm: Lý do lost, Lý do không đạt, và Nhãn (Label) để phân loại Deal.
1. Truy cập màn hình cấu hình Quản lý Deal
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống.
Bước 2: Tại thanh menu chính, chọn Cấu hình
.Bước 3: Chọn mục Quản lý Deal.
Kết quả: Hệ thống hiển thị màn hình cấu hình Quản lý Deal, bao gồm các tab:
Lý do lost
Lý do không đạt
Nhãn

2. Cấu hình Lý do lost
Lý do lost được sử dụng khi Deal bị thất bại hoặc khách hàng từ chối.
Bước 1: Chọn tab Lý do lost.
Bước 2: Nhấn Thêm mới.
Bước 3: Nhập thông tin: Tên lý do lost, code (nếu có)

Bước 4: Nhấn Lưu.
Kết quả: Lý do lost mới được thêm vào danh sách và có thể được chọn khi cập nhật trạng thái Deal.
3. Cấu hình Lý do không đạt
Lý do không đạt dùng để ghi nhận nguyên nhân Deal không đạt yêu cầu hoặc không thể tiếp tục xử lý.
Bước 1: Chọn tab Lý do không đạt.
Bước 2: Nhấn Thêm mới.
Bước 3: Nhập các thông tin: Tên lý do, code (nếu có)
Bước 4: Nhấn Lưu.
Kết quả: Lý do không đạt được thêm vào danh sách và có thể sử dụng trong quá trình cập nhật trạng thái Deal.
4. Cấu hình Nhãn (Label)
Nhãn giúp phân loại hoặc đánh dấu Deal theo các tiêu chí khác nhau để dễ quản lý.
Bước 1: Chọn tab Nhãn.
Bước 2: Nhấn Thêm mới.
Bước 3: Nhập thông tin: Tên nhãn, Màu sắc nhãn

Bước 4: Nhấn Lưu.
Kết quả: Nhãn mới được tạo và có thể gắn vào Deal trong quá trình quản lý.
Cấu hình lý do Unqualified và Lý do Lead tương tự như cấu hình Lý do Unqualified của Lead, chúng đều thể hiện những lý do mà deal đã được chăm sóc nuôi dưỡng nhưng không thành công
Tính năng nhãn của Deal sẽ cho phép thêm màu vào mỗi nhãn và được gán vào mỗi deal để tổ chức dữ liệu và tối ưu quy trình bán hàng của bạn. Qua đó các chuyên viên của hệ thống có được một cái nhìn trực quan hơn về deal đang chăm sóc khi đang ở màn hình chi tiết phiếu, danh sách phiếu ghi và bộ lọc phiếu ghi.
Một số trường thông tin đơn hàng trong Deal cho phép Agent tự tạo đơn trên CareSoft
Hệ thống bổ sung thêm một số trường cho deal để giúp người dùng thuận tiện hơn cho việc có thể tự tạo đơn hàng trên CareSoft và đồng bộ dữ liệu sang các bên thứ ba
Bật quyền : để sử dụng tính năng

Thông tin giao hàng: Nút reload đơn hàng để đồng bộ thông tin địa chỉ của người dùng sang màn hình thông tin đơn hàng
Địa chỉ đặt hàng: Địa chỉ đặt hàng của người nhận( bao gốm Tỉnh/ Thành phố, Quận/Huyện. Phường/ Xã)
Địa chỉ chi tiết: Địa chỉ chi tiết của người nhận ( số nhà, ngõ, khu vực chi tiết)
Tên người nhận: Tên người nhận hàng
SDT người nhận : Số điện thoại người nhận
Ghi chú của người mua : Thông tin ghi chú của người mua
Phí ship: Phí vận chuyển của đơn hàng
Mã giao vận: Mã giao vận của đơn hàng đồng bộ với đơn vị vẫn chuyển
Link theo dõi giao vận: Link theo dõi quá trình giao vận( nếu có)
Trạng thái đơn : Tình trạng đơn hàng
Cấu hình sản phẩm
Sản phẩm là danh mục cơ bản bao gồm tất cả các mặt hàng và dịch vụ doanh nghiệp bán cũng như giá tiêu chuẩn của chúng. Danh sách sản phẩm cho phép bạn tạo bộ sưu tập sản phẩm tùy chỉnh với giá niêm yết liên quan cho các mục đích sử dụng cụ thể.
Khi thiết lập sản phẩm doanh nghiệp có thể tùy chỉnh danh mục sản phẩm để có thể quản lý hoạt động bán hàng tốt hơn
Quản lý sản phẩm: Thêm mới, Cập nhật, Xóa các sản phẩm trong danh mục mà doanh nghiệp bán và giá niêm yết của chúng
Import sản phẩm hàng loạt: thêm mới hàng loạt các sản phẩm vào danh mục tối ưu thao tác thực hiện thêm mới sản phẩm thủ công khi doanh nghiệp có rất nhiều sản phẩm kinh doanh khác nhau
Những điều cần biết về sản phẩm và bảng giá: xem lại những cân nhắc trước khi xóa sản phẩm hoặc bảng giá sản phẩm

Khi thêm mới 1 sản phẩm bất kì vào danh mục sản phẩm hệ thống có thiết lập những thuộc tính sau cho sản phẩm
ID: ID sản phẩm trên hệ thống
Tên sản phẩm: Tên sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh( bắt buộc phải có)
SKU: một loại mã đặc trưng cho 1 sản phẩm. Mỗi sản phẩm khác nhau sẽ có những mã SKU khác nhau.
Giá nhập: giá nhập sản phẩm của doanh nghiệp
Link : đường dẫn truy cập link sản phẩm
Nhãn hàng: Thương hiệu hoặc nhà cung cấp sản phẩm (nếu có)
Giá bán: Giá bán của sản phẩm muốn hiển thị cho khách hàng
Giá khuyến mại: Giá khuyến mại hoặc giá sau giảm của sản phẩm
Ngày bắt đầu khuyến mại: thời gian bắt đầu khuyến mại sản phẩm
Ngày kết thúc khuyến mại: thời gian kết thúc khuyến mại sản phẩm
Số lượng: Số lượng của sản phẩm
Trạng thái đồng bô: trạng thái đồng bộ sản phẩm trên facebook
Các bước thêm mới sản phẩm vào hệ thống .
Thêm mới sản phẩm ở tab sản phẩm
Chọn nút tạo mới để thêm mới sản phẩm
Điền các thông tin của sản phẩm

Tên: Nhập tên sản phẩm( bắt buộc): ví dụ áo thun
Mô tả: Nhập thông tin mô tả
SKU: mã SKU của sản phẩm
Nhãn hàng: tên thương hiệu hoặc nhà cung cấp sản phẩm
Link: đường link liên quan đến sản phẩm
Danh mục: sản phẩm cần liên kết vào page nào
Loại tiền tệ: VND/ USD
Số lượng: số lượng của sản phẩm
Giá nhập: giá nhập sản phẩm
Giá bán: giá bản sản phẩm mong muốn
Giá khuyến mại: giá khuyến mại của sản phẩm
Ngày bắt đầu khuyến mại: ngày sản phẩm có giá khuyến mại
Ngày kết thúc khuyến mại: ngày kết thúc giá khuyến mại sản phẩm
Ảnh: Hình ảnh sản phẩm, có thể tải ảnh từ thư viện hoặc máy tính lên ảnh sản phẩm. Hệ thống hỗ trợ cho thêm ảnh
Thuộc tính: Các thuộc tính màu sắc, kích cỡ, chất liệu của sản phẩm
Tự động đồng bộ biến thể
Sau khi tạo mới sản phẩm thành công sản phẩm được hiển thị ra màn hình danh sách sản phẩm, khi muốn chỉnh sửa thông tin sản phẩm click vào sản phẩm mong muốn chỉnh sửa và lưu lại thông tin
Import dữ liệu hoặc đồng bộ sản phẩm
Việc tiếp cận khách hàng trên nhiều nền tảng là chìa khóa để phát triển kinh doanh trong kỷ nguyên số. Với tính năng đồng bộ sản phẩm tới Facebook, bạn có thể dễ dàng đưa toàn bộ danh mục sản phẩm lên cửa hàng Facebook chỉ bằng vài cú nhấp chuột.
Chọn nút Tải file
và chọn option tải dữ liệu sản phẩm lên hệ thống

Đồng bộ sản phẩm lên facebook
Để đồng bộ được sản phẩm cần tích hợp page facebook vào hệ thống CareSoft
Thực hiện đồng bộ sản phẩm lên facebook như sau
Đồng bộ sản phẩm
Vào màn hình Cấu hình sản phẩm ⇒ Chọn tab sản phẩm
Chọn nút "Tải từ file"
để đồng bộ sản phẩm Tại màn hình đồng bộ dữ liệu chọn "Thiết lập đồng bộ"

Chọn " Đăng nhập với Meta" để đồng bộ dữ liệu

Tiến hành đồng bộ





Chọn "Tiếp tục" để kết nối facebook với CareSoft
Lưu ý một số thiết lập cho sản phẩm để có thể đủ điều kiện đồng bộ lên facebook

Sau khi đồng bộ xong hệ thống hiển thị trạng thái đồng bộ ở cột cuối cùng trong danh sách sản phẩm để biết được sản phẩm đã được đồng bộ lên facebook hay chưa

Khi sản phẩm đã được đồng bộ thành công tại màn hình chat agent có thể gửi sản phẩm cho khách hàng tham khảo

Last updated




